Các lênh cấu hình Router Cisco cơ bản

+ Cấu hình RIP:

Router(config)#router rip (dùng giao thức định tuyến RIP)

Router(config-router)#network địa_chỉ_ip (địa chỉ mạng muốn quảng bá bằng giao thức RIP)

Router(config-router)#passive-interface tên_cổng (thông tin định tuyến RIP ko đc gửi ra cổng này)

Router(config-router)#version 2 (dùng RIP version 2,mặc định là version 1)

+ Cấu hình EIGRP :

1.Cấu hình cơ bản.

Router(config)#router eigrp eigrp_muốn_đặt ( 1->65535)

Router(config-router)#network IP_mạng_muốn_quảng_bá

Router(config-router)#no auto-summary (ko tự ghép các dải địa chỉ IP thành 1 dải lớn)

- Thay đổi băng thông và tự tổng hợp tuyến trong interface

Router(config-if)#bandwidth kilobits

Router(config-if)#ip summary-address protocol AS network number subnets mask

- Cân bằng tải trong EIGRP

Router(config-router)#variance number

- Quảng bá default route

Cách 1:

Router(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 [interface/nexthop]

Router(config)#redistribute static

Cách 2:

Router(config)#ip default-network network number

Cách 3:

Router(config-if)#ip summary-network eigrp AS number 0.0.0.0 0.0.0.0

- Quảng bá các tuyến khác trong EIGRP (không phải là default)

Router(config-router)#redistribute giao_thức_muốn_quảng_bá ID_metrics k1 k2 k3 k4 k5

Ví dụ: Router(config-router)#redistribute ospf metrics 100 100 100 100 100

- Chia sẻ traffic trong EIGRP

Router(config-router)#traffic share {balanced/min}

- Các lệnh kiểm tra cấu hình EIGRP

show ip eigrp neighbor

show ip eigrp interface

show ip eigrp topology

show ip eigrp traffic

debug eigrp fsm

debug eigrp packet

+ OSPF:

- Cấu hình cơ bản

Router(config)#router ospf ospf_muốn_chọn ( 1->65535)

Router(config-router)#network dải_đại_chỉ_muốn_quảng_bá Wildcard_mask area_ID (thường là area 0)

- Cấu hình priority ở các interface để bầu DR và BDR

Priority càng lớn thì khả năng được bầu làm DR càng cao, ngược với bầu Root brige của Switch, càng nhỏ thì lại càng được bầu.

Router(config)#interface fastethernet 0/0

Router(config-int)#ip ospf priority 55

Sau khi cấu hình xong priority có thể kiểm tra bằng lệnh.

Router# show ip ospf interface f0/0

- Chỉnh sửa lại OSPF cost metric trong mỗi interface

Cost càng nhỏ thì tuyến đó càng được coi là best path

Router(config-int)#ip ospf cost 1

- Cấu hình OSPF Authentication ở các interface và áp dùng vào router

Authentication key được hiểu như là password để các router trong cùng một vùng chia sẻ với nhau.

a. Cấu hình authentication đơn giản

Router(config-if)#ip ospf authentication-key password

Router(config-router)#area area number authentication

b. Cấu hình authentication theo dạng mã hoá, bảo mật cao.

Router(config-if)ip ospf message-digest-key key ID md5 encryption-type key

Router(config-router)#area area ID authentication message-digest

- Cấu hình OSPF timer trong các interface

Router(config-if)ip ospf hello-interval timer

Router(config-if)ip ospf dead-interval timer

- Cấu hình quảng bá một tuyến mặc định trong OSPF

Router(config-router)#default-information originate

- Quảng bà một tuyến khác (không phải là default)

Router(config-router)#redistribute protocols subnets

- Các lệnh show dùng để kiểm tra cấu hình OSPF

show ip protocol

show ip route

show ip ospf

show ip ospf interface

show ip ospf database

show ip ospf neighbor detail

clear ip route *

debug ip ospf events

debug ip ospf adj